muôn nghìn

Học thuật
Thân thiện
muôn nghìn

Một cánh đồng hoa muôn nghìn sắc màu trải dài đến chân trời.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Rất nhiều, vô số, vô kể: "Muôn nghìn" một từ ghép cổ, dùng để chỉ số lượng cực kỳ lớn, không thể đếm xuể, thường mang sắc thái trang trọng, văn chương hoặc dân gian.
    • Chỉ sự phong phú, đa dạng đến mức khó xác định: Từ này còn nhấn mạnh sự đa dạng phong phú của sự vật, hiện tượng.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Muôn nghìn ngôi sao lấp lánh trên bầu trời đêm. (Chỉ số lượng sao rất nhiều, không đếm được.)
    • Lòng mẹ bao la chứa đựng muôn nghìn yêu thương. (Chỉ tình yêu thươngcùng to lớn sâu sắc.)
    • Trước mắt muôn nghìn cảnh đẹp của non nước. (Chỉ phong cảnh đẹp rất nhiều đa dạng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Muôn nghìn" trong văn học dân gian ca dao: Thường được dùng để tạo hình ảnh khoa trương, nhấn mạnh.
    • Muôn nghìn tấc đất, tấc vàng. (Ca dao - ý nói đất đai quý giácùng.)
  • Dùng với nghĩa ẩn dụ, chỉ những điều trừu tượng: Như nỗi buồn, niềm vui, suy .
    • Lòng mang muôn nghìn nỗi ưu . (Chỉ nỗi buồn, sự lo nghĩ rất nhiều.)
Biến thể từ gần giống
  • Muôn vàn (tính từ): Cùng nghĩa, chỉ số lượng rất nhiều, thường dùng trong văn chương.
    • Biết ơn muôn vàn.
  • Hàng vạn, hàng triệu (danh từ): Chỉ số lượng lớn cụ thể hơn, ít mang sắc thái văn chương hơn.
  • Vô số, vô kể (tính từ): Chỉ số lượng nhiều không đếm được, có thể dùng trong cả văn nói văn viết.
Từ đồng nghĩa
  • Bạt ngàn: (chỉ số lượng nhiều, trải dài, thường dùng cho không gian).
  • Vô vàn: (rất nhiều, không đếm xuể).
  • Khôn cùng: (không giới hạn, không cùng cực).
Lưu ý về sử dụng
  • Sắc thái: "Muôn nghìn" mang sắc thái cổ kính, trang trọng, thi vị. Thích hợp dùng trong văn học, thơ ca, ca dao hơn trong ngôn ngữ giao tiếp hàng ngày.
  • Kết hợp từ: Thường đứng trước danh từ để bổ nghĩa ( dụ: muôn nghìn người, muôn nghìn nỗi niềm).
muôn nghìn

Một cánh đồng hoa muôn nghìn sắc màu trải dài đến chân trời.

  1. Dầu sao: Muôn nghìn chớ lấy học trò, Dài lưng tốn vải, ăn no lại nằm (cd).